|
Quyết định số 735/QĐ-UBND.HC ngày 15/7/2008 của UBND tỉnh Đồng Tháp về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam;
Căn cứ Thông tư 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 187/KHCN-VP, ngày 18 tháng 6 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Liên hiệp hội) được thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các cơ chế chính sách, các chương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế - xã hội (gọi chung là đề án) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp khi Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh, các sở, ban ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức khác (gọi chung là chủ đề án) có nhu cầu.
- Mục đích hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội là cung cấp luận cứ khoa học độc lập, khách quan cho chủ đề án trong việc đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện đề án.
- Chủ đề án đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu cần thiết, đảm bảo các điều kiện cần thuận lợi về kinh phí và cơ sở vật chất cho Liên hiệp hội thực hiện nhiệm vụ được yêu cầu. Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội và văn bản này được tập hợp trong hồ sơ đề án gửi trình cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội được thực hiện theo các hình thức sau:
- Chủ đề án đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp hội đối với các đề án thuộc quyền phê duyệt của mình hoặc các đề án trình cấp trên phê duyệt.
- Liên hiệp hội chủ động đề xuất những nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã đối với các đề án quan tâm, tổ chức thực hiện và đề xuất kiến nghị gửi tới các cơ quan có liên quan và các cấp có thẩm quyền xem xét.
Điều 3. Trên cơ sở đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Liên hiệp hội phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan lập kế hoạch tư vấn, phản biện và giám định xã hội và dự trù kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
- Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội được xác định trên cơ sở hợp đồng do hai bên thỏa thuận phù hợp với những nội dung và mức chi quy định tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC, ngày 01/4/2003 của Bộ tài chính về hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam và được trích từ nguồn kinh phí của đề án. Trường hợp các đề án không được bố trí nguồn kinh phí riêng thì được sử dụng kinh phí hoạt động của cơ quan đặt yêu cầu (hoặc chấp nhận), thanh toán trực tiếp cho Liên hiệp hội hoặc các hội thành viên theo hợp đồng.
- Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội không mang tính chất kinh doanh, dịch vụ thu lợi nhuận và được thực hiện theo Thông tư số 27/2003/TT-BTC, ngày 01/4/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.
Điều 4. Liên hiệp hội có trách nhiệm tập hợp chuyên gia chuyên ngành ở các hội thành viên và các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đạt chất lượng cao, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội và những ý kiến do mình đề xuất.
Điều 5. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo qui định và các điều kiện cần thiết khác:
- Các đề án thuộc nhóm A: không quá 30 ngày
- Các đề án thuộc nhóm B: không quá 15 ngày
- Các đề án thuộc nhómC: không quá 10 ngày
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 7. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,Giám đốc các sở, ngành tỉnh: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tTỉnh liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lê Vĩnh Tân |